[2022] 6 Nhóm Thuốc Điều Trị Huyết Áp Cao, Bạn Đã Biết Chưa?

1. Nhóm lợi tiểu

Cơ chế chung của các loại thuốc nhóm lợi tiểu là giảm sự ứ nước trong cơ thể. Từ đó giảm sức cản của mạch ngoại vi và có thể làm huyết áp giảm xuống. Hiện nay, các loại thuộc sử dụng trong điều trị cao huyết áp thường là: Hydroclorothiazid, Indapamid, Furosemid, Sprironolacton, Amilorid, Triamteren...

Tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu bao gồm:

- Đi tiểu thường xuyên 

- Một số thuốc lợi tiểu làm ảnh hưởng đến sự cân bằng nước trong cơ thể dẫn đến tình trạng giảm lượng kali trong máu.

- Hạ canxi, magie, kali máu do thay đổi nồng độ lipid máu gây hạ huyết áp tư thế đứng. 

- Nguy cơ bị bệnh gout tấn công gây đau chân đột ngột và dữ dội khi sử dụng thuốc lợi tiểu kéo dài. 

- Làm tăng lượng đường trong máu nếu bạn mắc bệnh tiểu đường. Do đó không nên dùng nhóm thuốc này cho bệnh nhân tiểu đường.

 

2. Nhóm tác động lên hệ thần kinh trung ương

Cơ chế của nhóm thuốc này là hoạt hóa một số tế bào thần kinh trung ương, điều khiển làm hạ huyết áp. Nhóm này gồm có Reserpin, Methyldopa, Clonidin...

Tuy nhiên, nhóm này có tác dụng phụ sau:

- Gây trầm cảm;

- Hạ huyết áp tư thế và khi ngưng sử dụng có thể làm huyết áp tăng vọt. Gây nguy hiểm cho người dùng nên hiện nay ít được sử dụng.

- Gây tăng transaminase tạm thời và triệu chứng mệt mỏi giống viêm gan: sốt, chóng mặt, váng đầu… tránh dùng cho bệnh nhân viêm gan.

- Thiếu máu tán huyết với test Coombs (+) do có kháng thể kháng hồng cầu.

 

3. Nhóm thuốc chẹn Beta

Trong nhóm này gồm có Propanolol, Nadolol, Pindolol, Timolol, Atenolol, Metoprolol, Bisoprolol..., chống chỉ định với người bị hen suyễn, nhịp tim chậm, suy tim. Cơ chế của nhóm là ức chế thụ thể Beta – giao cảm ở tim, ở mạch ngoại vi. Từ đó làm chậm nhịp tim và hạ huyết áp. Thuốc thường được dùng cho bệnh nhân cao huyết áp kèm đau thắt ngực, đau nửa đầu.

Tác dụng phụ của thuốc này bao gồm:

- Tay chân cảm thấy lạnh.

- Trầm cảm, mệt mỏi.

- Rối loạn giấc ngủ như khó ngủ.

- Các triệu chứng của hen suyễn như ho, thở khò khè, đau, nặng ngực hoặc khó thở.

- Làm nặng thêm tình trạng bệnh nhân bị hen suyễn, nhịp tim chậm không được sử dụng nhóm thuốc này. 

- Tác động xấu lên bệnh nhân đang mang thai.

- Có thể gây rối loạn cương dương ở nam giới.

 

4. Nhóm chẹn kênh Canxi

Nhóm này gồm Nifedipin, Nicardipin, Amlodipin, Isradipin, Felidipin, Diltiazem, Verapamil..., thường dùng cho bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có hiện tượng đau thắt ngực.

Cơ chế của nhóm thuốc này là chặn dòng Ca2+, không cho chúng đi vào tế bào cơ trơn của mạch máu gây giãn mạch, từ đó làm huyết áp hạ xuống. Đặc biệt, nhóm thuốc này không ảnh hưởng đến chuyển hóa mỡ, đường trong cơ thể.

Nguy cơ và tác dụng phụ của thuốc chẹn kênh calci bao gồm:

- Đau đầu, chóng mặt.

- Rối loạn nhịp tim, người bệnh luôn trong tình trạng hồi hộp, lo âu.

- Phù mắt cá chân và bàn chân.

- Táo bón.

 

5. Nhóm thuốc ức chế men chuyển ACE

Cơ chế của thuốc là ức chế enzyme ACE (Angiotensin Converting Enzyme) – enzyme đóng vai trò xúc tác sinh học, chuyển hóa Angiotensin I thành Angiotensin II – chất gây co thắt mạch làm tăng huyết áp. Enzym ACE bị ức chế hình thành, tức là quá trình chuyển hóa Angiotensin I thành Engiotensin II không thể diễn ra. Từ đó kéo theo hiện tượng giãn mạch máu và giảm huyết áp.

Thuốc thường sử dụng với bệnh nhân cao huyết áp kèm hen suyễn, tiểu đường. Tuy nhiên có tác dụng phụ là gây ho khan và tăng lượng Kali trong máu. Nhóm thuốc này gồm có: Captopril, Benazepril, Enalapril, Lisinopril, Perindopril …

Những tác dụng phụ của thuốc ức chế men chuyển đáng lưu ý

- Uể oải, kiệt sức

- Phát ban

- Giảm chức năng vị giác

- Ho khan

- Huyết áp thấp

- Ngất xỉu

- Trong một số trường hợp hiếm gặp, thuốc ức chế men chuyển có khả năng khiến môi, lưỡi và cổ họng sưng tấy lên, gây cản trở quá trình hô hấp. Những người thường xuyên hút thuốc lá có nguy cơ cao phải đối mặt với tình trạng này. Do đó, những người sở hữu thói quen này cần trò chuyện với bác sĩ về nguy cơ của họ trước khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển.

- Mặt khác, những người bị suy thận cũng cần thận trọng khi sử dụng các loại thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển ACE.

- Do tính chất nghiêm trọng của tác dụng phụ, các chuyên gia khuyến nghị phụ nữ đang mang thai không được sử dụng thuốc ức chế men chuyển.

 

6. Nhóm thuốc đối kháng cụ thể Angiotensin II

Nhóm đối kháng này gồm Losatan, Irbesartan, Telmisartan, Candesartan và Valsartan…, có tác dụng hạ huyết áp, đưa về chỉ số ổn định bình thường và đặc biệt phát huy tác dụng khi sử dùng kèm thuốc lợi tiểu Thiazid.

Thuốc chống chỉ định với phụ nữ có thai hoặc người dị ứng với thành phần của thuốc.

Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian.

_ Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A - V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.

- Thần kinh trung ương: Lo âu, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ.

- Nội tiết - chuyển hóa: Tăng kali huyết.

- Tiêu hóa: Ỉa chảy, khó tiêu.

- Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.

- Thần kinh cơ - xương: Ðau lưng, đau chân, đau cơ.

- Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao).

- Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.

- Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.

- Tai: Ù tai.

Các tác dụng khác: Toát mồ hôi

Trên đây là 6 nhóm thuốc điều trị Huyết áp cao thường được sử dụng và kê đơn. Nếu bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên lạc chúng tôi qua fanpage hoặc để lại bình luận dưới bài viết này nhé!

Hotline tư vấn 24/7 miễn cước: 1800 1232

Bình luận

Nội dung *

Họ tên *

Email *